Thị trường vĩ mô ngày 02/07/2026: Việc làm Mỹ tăng chậm nhất 4 tháng, kỳ vọng Fed tăng lãi suất suy giảm

Chia sẻ
Thị trường vĩ mô ngày 02/07/2026: Việc làm Mỹ tăng chậm nhất 4 tháng, kỳ vọng Fed tăng lãi suất suy giảm

Thị trường vĩ mô ngày 02/07/2026: Báo cáo việc làm tháng 6 của Mỹ gây thất vọng khi số việc làm mới thấp hơn nhiều so với kỳ vọng. Bên cạnh đó, đơn hàng cốt lõi của các nhà máy tiếp tục duy trì tăng trưởng, đồng Yên tăng mạnh làm dấy lên nghi ngờ Nhật Bản can thiệp tỷ giá, còn Tesla công bố sản lượng bàn giao xe vượt xa kỳ vọng.

Bảng lương tháng 6 yếu hơn kỳ vọng

  • Bảng lương phi nông nghiệp (Nonfarm Payrolls) tháng 6 tăng 57.000 việc làm, thấp hơn nhiều so với dự báo 114.000 việc làm.
    • Là mức tăng thấp nhất trong 4 tháng.
Thị trường vĩ mô ngày 2/7: Bảng lương phi nông nghiệp (Nonfarm Payrolls) tháng 6 tăng 57.000 việc làm, thấp hơn nhiều so với dự báo 114.000 việc làm.


  • Điều chỉnh số liệu hai tháng trước: Tổng cộng điều chỉnh giảm 74.000 việc làm.
    • Tháng 4: Điều chỉnh từ 179.000 xuống 148.000 việc làm, giảm 31.000 việc làm.
    • Tháng 5: Điều chỉnh từ 172.000 xuống 129.000 việc làm, giảm 43.000 việc làm.
Điều chỉnh số liệu hai tháng trước: Tổng cộng điều chỉnh giảm 74.000 việc làm.


Theo từng lĩnh vực

  • Việc làm văn phòng tăng 36.000 việc làm.
    • Tổng số việc làm của nhóm này đã tăng 172.000 việc làm kể từ đáy tháng 10/2025.
  • Ngành giải trí và khách sạn giảm 61.000 việc làm.
    • Là nguyên nhân chính khiến bảng lương tháng 6 suy yếu.
    • Tuyển dụng theo mùa thấp hơn bình thường.
    • Ảnh hưởng của World Cup nhiều khả năng sẽ phản ánh rõ hơn trong báo cáo tháng 7 do thời điểm khảo sát bảng lương kết thúc ngày 12/06.
    • Chính sách nhập cư cũng có ảnh hưởng đáng kể.
    • Mô hình điều chỉnh mùa vụ (SA Model) vốn kỳ vọng tuyển dụng ngành giải trí và khách sạn sẽ tăng trong tháng 6, tuy nhiên hoạt động tuyển dụng có thể đã được đẩy sang tháng 5 để chuẩn bị cho World Cup.
Việc làm theo từng lĩnh vực


Khảo sát hộ gia đình

  • Số người có việc làm giảm 507.000 người, còn 162,264 triệu người.
Số người có việc làm giảm 507.000 người, còn 162,264 triệu người.


Theo loại hình việc làm

  • Việc làm toàn thời gian giảm 514.000 việc làm.
    • Tháng trước giảm 79.000 việc làm.
  • Việc làm bán thời gian giảm 53.000 việc làm.
    • Tháng trước tăng 266.000 việc làm.

→ Việc làm toàn thời gian hiện đã giảm hơn 2,2 triệu việc làm so với mức đỉnh tháng 01/2025.

Việc làm toàn thời gian giảm 514.000 việc làm. Việc làm bán thời gian giảm 53.000 việc làm.


  • Số giờ làm việc giữ nguyên 34,3 giờ/tuần, bằng dự báo và bằng tháng trước.
Số giờ làm việc giữ nguyên 34,3 giờ/tuần, bằng dự báo và bằng tháng trước.


  • Thu nhập bình quân theo giờ tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước.
    • Bằng dự báo.
    • Cao hơn mức 3,4% của tháng 5.
Thu nhập bình quân theo giờ tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước.


Tỷ lệ thất nghiệp giảm về 4,2%

  • Tỷ lệ thất nghiệp tháng 6 giảm xuống 4,2%.
    • Thấp hơn mức dự báo 4,3%.
    • Thấp hơn tháng trước.
Tỷ lệ thất nghiệp tháng 6 giảm xuống 4,2%.


  • Tỷ lệ thất nghiệp dài hạn trên 6 tháng giảm từ 27,5% xuống 27,3%.
    • Tương đương 1,9 triệu người.
    • Cao hơn 286.000 người so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ lệ thất nghiệp dài hạn trên 6 tháng giảm từ 27,5% xuống 27,3%.


  • Lao động bị sa thải tạm thời giảm từ 778.000 xuống 768.000 người.
  • Lao động mất việc làm vĩnh viễn giảm từ 1,927 triệu xuống 1,769 triệu người.
Lao động bị sa thải tạm thời giảm từ 778.000 xuống 768.000 người. Lao động mất việc làm vĩnh viễn giảm từ 1,927 triệu xuống 1,769 triệu người.


  • Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm từ 61,8% xuống 61,5%, thấp nhất kể từ tháng 03/2021.
    • Nam giới: Giảm từ 67,2% xuống 66,8%.
    • Nữ giới: Giảm từ 57,0% xuống 56,6%.

→ Lực lượng lao động dân sự giảm 720.000 người, còn 169,358 triệu người, lần đầu xuống dưới mốc 170 triệu người.

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm từ 61,8% xuống 61,5%, thấp nhất kể từ tháng 03/2021.


  • Tỷ lệ tham gia lao động của nhóm lao động chính (25-54 tuổi) giảm từ 83,9% xuống 83,3%.
Tỷ lệ tham gia lao động của nhóm lao động chính (25-54 tuổi) giảm từ 83,9% xuống 83,3%.


→ Mức giảm 720.000 lao động trong tháng cùng với việc tỷ lệ tham gia lao động của nhóm tuổi chính giảm 0,6 điểm phần trăm là tín hiệu đáng chú ý. Chính sách nhập cư khó có thể giải thích toàn bộ diễn biến này, trong khi BLS cho biết phương pháp ước tính dân số đã có thay đổi, có thể là một trong những nguyên nhân.

Đơn xin trợ cấp thất nghiệp tiếp tục ổn định

  • Đơn xin trợ cấp thất nghiệp tuần qua đạt 215.000 đơn, thấp hơn dự báo 219.000 đơn.
    • Tuần trước được điều chỉnh từ 215.000 lên 216.000 đơn.
    • Mức 215.000 đơn gần như duy trì ổn định trong suốt 5 năm qua.
  • Số người tiếp tục nhận trợ cấp đạt 1,814 triệu người, cao hơn dự báo 1,810 triệu người.
    • Tuần trước điều chỉnh từ 1,821 triệu xuống 1,812 triệu người.
Số người tiếp tục nhận trợ cấp đạt 1,814 triệu người, cao hơn dự báo 1,810 triệu người.


→ Sau báo cáo việc làm, kỳ vọng Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 7 giảm xuống 17,6% từ 28,9% trước đó.

Sau báo cáo việc làm, kỳ vọng Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 7 giảm xuống 17,6% từ 28,9% trước đó.


  • Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đồng loạt giảm sau khi số liệu bảng lương thấp hơn dự báo.
Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đồng loạt giảm sau khi số liệu bảng lương thấp hơn dự báo.


Đơn hàng nhà máy cốt lõi tăng tháng thứ 7 liên tiếp

  • Đơn hàng nhà máy tháng 5 giảm 1,3% so với tháng trước.
    • Tháng trước tăng 4,8%.
    • Theo năm tăng 2,3%.
    • Tháng trước tăng 6,0%.
Đơn hàng nhà máy tháng 5 giảm 1,3% so với tháng trước.


  • Đơn hàng nhà máy cốt lõi (không gồm vận tải) tăng 1,9% theo tháng.
    • Tháng trước tăng 1,3%.
    • Tăng tháng thứ 7 liên tiếp.
    • Theo năm tăng 9,5%.
      • Cao hơn mức 8,0% tháng trước
      • Mạnh nhất kể từ tháng 09/2022.
Đơn hàng nhà máy cốt lõi (không gồm vận tải) tăng 1,9% theo tháng.


  • Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền giảm 4,5% theo tháng, bằng dự báo.
    • Theo năm giảm 4,3%, giảm mạnh nhất kể từ tháng 11/2024.
Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền giảm 4,5% theo tháng, bằng dự báo.


  • Đơn hàng lâu bền trừ vận tải tăng 1,4% theo tháng.
    • Tăng 14 tháng liên tiếp.
    • Theo năm tăng 10,3%, mạnh nhất kể từ tháng 05/2022.
Đơn hàng lâu bền trừ vận tải tăng 1,4% theo tháng.


→ Đơn hàng tổng thể giảm chủ yếu do nhóm vận tải, trong khi đơn hàng cốt lõi vẫn duy trì tăng trưởng tích cực và tiếp tục đóng vai trò là động lực quan trọng của nền kinh tế.

USD/JPY giảm về 161, thị trường nghi ngờ Nhật Bản can thiệp

  • Khoảng 2h30 sáng (ET), đồng Yên tăng gần 1% so với USD.
    • Là mức tăng mạnh nhất kể từ đợt can thiệp ngày 30/04.
    • Thị trường nghi ngờ BOJ đã can thiệp nhưng không phát tín hiệu cảnh báo trước.
  • Sau khi báo cáo việc làm Mỹ thấp hơn kỳ vọng được công bố, đồng Yên tiếp tục mạnh lên.

→ Tỷ giá USD/JPY giảm về quanh 161.

Tỷ giá USD/JPY giảm về quanh 161.


OpenAI đề xuất chuyển 5% cổ phần cho Chính phủ Mỹ

  • Theo Financial Times, OpenAI đề xuất chuyển 5% cổ phần, tương đương khoảng 42,6 tỷ USD theo mức định giá 852 tỷ USD, cho Chính phủ Mỹ.
    • Chính phủ dự kiến sử dụng số cổ phần này để thành lập Quỹ tài sản AI, nhằm chia sẻ lợi nhuận từ AI cho người dân.

→ Thị trường đặt câu hỏi liệu đây là kế hoạch chia sẻ lợi nhuận hay là động thái nhằm tìm kiếm thêm nguồn vốn và sự hỗ trợ trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Tesla: Lượng xe bàn giao quý II vượt xa kỳ vọng

  • Tesla bàn giao 480.126 xe trong quý II/2026 và sản xuất 451.758 xe.
    • Vượt xa mức dự báo 406.000 xe được bàn giao.
    • Tăng 25% so với cùng kỳ năm trước.
    • Tăng 34% so với quý trước.
  • So với các giai đoạn trước:
So với các giai đoạn trước


Tại Trung Quốc

  • Tesla bàn giao 126.157 xe, tăng 11,84% so với quý trước.
  • Doanh số xe điện tại Trung Quốc trong tháng 6 đạt 89.091 xe.
    • Tăng 24,4% so với cùng kỳ năm trước.
    • Là tháng tăng trưởng thứ 8 liên tiếp.
Tesla bDoanh số xe điện tại Trung Quốc trong tháng 6 đạt 89.091 xe.
Thẻ bài viết: , ,

Liên hệ: Minh Thắng HCT 036.7847.099 để nhận tư vấn đầu tư hàng hóa phái sinh.
HCT Kiến tạo giá trị - Chia sẻ thành công

Đọc thêm